TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN (10/01/2012 03:03 PM)

Vote: 0 | Read: 494 |

Author: HUUDAT | Member Point: 239


Dự án Đường dây tư vấn hỗ trợ trẻ em Việt Nam ( 1800 1567), được chính thức ra mắt vào ngày 19 tháng 5 năm 2004, trong khuôn khổ hợp tác giữa tổ chức Plan tại Việt Nam và Cục Bảo vệ Trẻ em của Bộ Lao động thương binh xã hội và do Trung tâm truyền thông và tư vấn dịch vụ trực tiếp quản lý và thưc hiện. Đường dây tư vấn 24/24 (không nghĩ lễ,Tết)


Góp phần quan trọng trong việc tư vấn và hỗ trợ trẻ em nói chung và các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nói riêng và thúc đẩy viêc thực hiện quyền trẻ em. Bên cạnh đó, đường dây tư vấn cũng đóng môt vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các bậc phụ huynh và người chăm sóc trẻ có các thông tin và kiến thức về việc chăm sóc và giáo dục trẻ em. - Trên cơ sởkết quả của Dự án Đường dây tư vấn hỗ trợ trẻ em Việt NamGiai đoạn I và II (từ năm 2004-2008), tổ chức Plan tại Việt Nam và Cục Bảo vệ, Chăm sóc Trẻ em đã ký kết dự án giai đoạn 3 giai đoạn 2010-2012 với các muc tiêu như sau: Mục tiêu tổng thể: Đường dây tiếp cận và đáp ứng một cách hiệu quả và đầy đủ các nhu cầu của trẻ em, đặc biệt là trẻ em cần sự bảo vệ đặc biệt ở Việt Nam Các mục tiêu cụ thể: -          Trẻ em cần sự bảo vệ đặc biệt, bao gồm cả trẻ em ở vùng sâu vùng xa được tiếp cận, được thông tin và được sử dụng đường dây tư vấn hỗ trợ trẻ em; -          Hệ thống bảo vệ trẻ em Việt Nam được củng cố thông qua việc thực hiện có hiệu quả chức năng của đường dây tư vấn và hỗ trợ trẻ em; -          Tổng đài quốc gia và các nhân viên tư vấn của tổng đài đáp ứng nhu cầu của trẻ bằng việc cung cấp các dịch vụ hỗ trợ trẻ em có chất lượng.   1.      LÝ DO THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU: Theo đánh giá cuối kỳ dự án giai đoạn 2, bên cạnh các thành công như là dịch vụ tập trung vào trẻ em, dịch vụ công cấp quốc gia dành cho trẻ em, tính bền vững trong việc duy trì và phát triển dịch vụ, một số tồn tại của dich vụ như: Đường dây chưa tiếp cận được với các nhóm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em sinh sống tại các miền núi, biên giới và hải đảo. Theo số liệu thống kê, các tỉnh thành phố nhân được các cuộc goi chủ yếu là Hà nội, TP HCM, Nam Đinh, Thanh Hoá, Hưng Yên... và các tỉnh này là thành phố hoặc đồng bằng.  Đối tượng gọi đến đường dây 77% là trẻ em trong trường học và trẻ em đường phố, trẻ khuyết tật, trẻ em làm trái pháp luật...chiếm 2.32% tổng số cuộc gọi.     Và hiện nay, đường dây tư vấn và trợ giúp trẻ em Việt Nam đang cung cấp dich vụ tư vấn trên điện thoại và tư vấn trực tiếp cho một số trẻ em và gia đình tại Hà Nội. Kinh nghiệm của một số nước khác trên thế giới khi vận hành đường dây tư vấn và trợ giúp trẻ em đã mở ra các dịch vụ khác nhau để tăng cường tính tiếp cận cho nhóm trẻ em khó khăn hoặc trẻ em sống tại các vùng sâu vùng xa như “Hộp thư dành cho trẻ em tịa Sri Lanka”; “dịch vụ gửi thư miễn phí ở Zimbabwe”.   Để xây dựng môt chiến lược tiếp cân phù hợp cho nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em sống ở vùng sâu, vùng xa tiếp cận với dịch vụ của đường dây tư vấn và hỗ trợ trẻ em, dự án sẽ cần tiến hành một nghiên cứu đánh giá nhằm đưa ra được thực trạng về các vấn đề khó khăn của nhóm trẻ trên, nhu cầu tiếp cân dịch vụ tư vấn, trợ giúp và khả năng tiếp cận dịch vụ. Trên cơ sở của kết quả nghiên cứu, tổ chức Plan và Cục BVCSTE sẽ xây dựng và phát triển các mô hình tư vấn và hỗ trợ trẻ em phù hợp để tăng cường số lượng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em ở vùng sâu, vùng xa tiếp cân được dịch vụ hỗ trợ của đường dây tư vấn và hỗ trợ trẻ em. Bên cạnh viêc đáp ứng nhu cầu cải thiện dịch vụ của Đường dây tư vấn và trợ giúp trẻ em, báo cáo đánh giá cũng sẽ giúp cho tổ chức Plan trong việc xây dựng các chương trình bảo vệ trẻ em trong giai đoạn tới, giúp cho Cục BVCSTE có các thông tin liên quan đến vấn đề bảo vệ trẻ em cho các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em ở vùng sâu vùng xa và báo cáo cũng giúp các tổ chức phi chính phủ địa phương, tổ chức Liên hơp quốc, phi chính phủ quốc tế hoạt đông trong lĩnh vực bảo vệ trẻ em có các thông tin liên quan để xây dựng và đinh hướng các chương trình hỗ trợ cho nhóm trẻ em có hoàn cảnh đăc biệt khó khăn, trẻ em sống tại vùng sâu, vùng xa. Với lý do trên, dự án sẽ cần một nhóm chuyên gia có kinh nghiệm nghiên cứu để tiến hành cuộc đánh giá này.   2.      MỤC TIÊU CỦA NGHIÊN CỨU: Cuộc nghiên cứu cần tìm ra các vấn đề sau: ·        Các khó khăn liên quan đến vấn đề bảo vệ trẻ em [1]của nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn[2]; trẻ em sinh sống tại các vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số[3] ·        Nhu cầu tiếp cân các dịch vụ trợ giúp cho vấn đề bảo vệ trẻ em của nhóm trẻ em này bao gồm cả nhu cầu tiếp cận đến dịch vụ tư vấn điện thoại của đường dây tư vấn và trợ giúp trẻ em ·        Các hoat động/cơ sở bảo vệ trẻ em hiện có tại địa phương/cơ sở ·        Các phương tiện hỗ trợ hiện có tại địa phương để giúp các em có thể tiếp cân với các dịch vụ tư vấn và trợ giúp trẻ em (như điện thoại, thư tín, nhắn tin, internet…) và ·        Đưa ra các khuyến nghị dựa trên các phát hiện trên cho việc cải thiện dịch vụ hiện nay (tư vấn, hỗ trợ và truyền thông) của đường dây tư vấn và trợ giúp trẻ em nhằm tăng cường khả năng tiếp cân của nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trẻ em sống ở vùng sâu, vùng xa đến dịch vụ này trong thời gian tới.   4. PHẠM VI, ĐIA BÀN VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4.1. Địa bàn: 5 tỉnh có các huyện xã miền núi đại diện cho 3 vùng Bắc, Trung, Nam bao gồm Bắc Giang, Hà Giang, Quảng Ngãi, Kon Tum và Cà Mau. Tại mỗi tỉnh dự kiến sẽ tiến hành trên 2 xã/1 huyện x 5 tỉnh = 10 xã Tại mỗi tỉnh dự kiến sẽ tiến hành trên ít nhất là 2 trung tâm nuôi dưỡng [4]trẻ tập trung: 2 trung tâm x 5 tỉnh = 10 trung tâm 4.2. Lựa chọn mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu sẽ tiến hành trên nhóm đối tượng là trẻ em từ 6 đến dưới 18 tuổi, hiện đang đến trường hoặc không đến trường học, sinh sống cùng gia đình trên trên địa bàn nghiên cứu hoặc trong các trung tâm nuôi dạy tập trung trên địa bàn nghiên cứu. (ví dụ các trung tâm nuôi trẻ mồ côi, trường nội trú, trung tâm nuôi dạy trẻ em khuyết tật...) ·        50 trẻ/huyện x 5 huyện = 250 trẻ (trung học phổ thông) ·        40 trẻ/xã x 10 xã = 400 trẻ (trung học cơ sở) ·        10 trẻ/xã x 10 xã = 100 trẻ (tiểu học) ·        20 trẻ/trung tâm x 10 trung tâm = 200 trẻ ·        Cha mẹ và người chăm sóc trẻ: 10 người/xã x 10 xã = 100 người ·        Cán bộ địa phương: 4 người/xã x 10 xã = 30 người (lãnh đạo xã, công an, cán bộ trẻ em, cán bộ điểm văn hoá thông tin xã) ·        Cán bộ phụ trách trung tâm/trường học: 2 người/đơn vị x 10 đơn vị = 20 người 4.3. Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu sẽ tiến hành trong 6 tháng, bắt đầu từ tháng 11/2010 và kết thúc vào tháng 4/2011 3.      PHAM VI NGHIÊN CỨU 4.1. Nghiên cứu thông tin thứ cấp: Xem xét tất cả các tài liệu có liên quan đến dự án như báo cáo đánh giá dự án cuối kỳ, đề xuất dự án giai đoạn 3; đánh giá nhu cầu thiết lập đường dây tư vấn trẻ em năm 2002; báo cáo số liệu 5 năm của tổng đài (nguồn Plan) Xem xét các tài liệu liên quan đến chương trình bảo vệ trẻ em như chiến lược bảo vệ trẻ em, chương trình hành động quốc gia về trẻ em và các nghien cứu có liên quan trong lĩnh vực bảo vệ trẻ em khác (nguồn Trung tâm) Thu thập và phân tích báo cáo về tình hình trẻ em trong 2 năm 2008, 2009 tai 5 tỉnh nghiên cứu (nguồn Sở LĐTBXH tỉnh): 5 báo cáo x 5 tỉnh Thu thập và phân tích báo cáo về tình hình trẻ em và kinh tế xã hôi của 10 xã dự án (nguồn xã) 4.2. Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng hỏi dành cho trẻ em trong trường cấp 2, cấp 3 và tiến hành lấy thông tin của các nhóm trẻ em này tại địa bàn 10 xã và 5 huyện nghiên cứu, thời lượng để trả lời bảng hỏi trong vòng 45 phút. Tại mỗi xã sẽ thu thập thông tin qua bảng hỏi với 40 học sinh cấp 2 x 10 xã = 400 bảng hỏi; 40 hoc sinh cấp 3/huyện x 5 huyện = 200 bảng hỏi   4.3. Nghiên cứu định tính:   Thiết kế bộ công cụ dành cho viêc phỏng vấn bán cấu trúc và thảo luận nhóm. Nghiên cứu định tính sẽ tiến hành tại Hà Nội với cán bộ dư án, Ban quản lý dự án, lãnh đạo Cục BVCSTE và trên địa bàn nghiên cứu cụ thể như sau: 1 thảo luận nhóm với 10-15 cha mẹ có con dưới 6 tuổi x 10 xã = 10 TLN 4 phỏng vấn sâu với cán bộ xã x 10 xã = 40 phỏng vấn sâu tại xã 2 phỏng vấn sâu với giáo viên/cán bộ quản lý trường học/trung tâm x 10 đv = 20 PVS 4.4. Tổ chức nghiên cứu: Nhóm tư vấn sẽ bao gồm 1 nhóm trưởng tư vấn và 1 nhóm phó tư vấn, là nhóm tư vấn độc lập. Bên cạnh đó, thành viên của nhóm nghiên cứu sẽ bao gồm 6 người là các cán bộ tư vấn tổng đài và là những người có kiến thức trong lĩnh vực trẻ em và đã có kinh nghiệm tham gia vào các nghiên cứu trong lĩnh vực liên quan. Dự kiến nhóm tư vấn nghiên cứu sẽ dành 5 ngày tại mỗi tỉnh để thực hiện toàn bộ các công việc thu thập thông tin tại thực địa bao gồm lấy thông tin vào bảng hỏi, tổ chức thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu. Mỗi nhóm tư vấn sẽ bao gồm 4 thành viên trong đó có 1 tư vấn độc lập và 3 nghiên cứu viên. 4.      CÁC ĐẦU RA CỦA NGHIÊN CỨU: ·        Đề xuất về kế hoạch nghiên cứu ·        Bộ công cụ thu thập thông tin nghiên cứu ·        Bản thảo báo cáo lần 1 và lần 2 ·        Bản báo cáo cuối cùng bằng tiếng Việt và được dịch sang tiếng Anh dài khoảng 40 trang đáp ứng mục tiêu của nghiên cứu và theo mẫu đính kèm ·        Trình bày power points tại hôi thảo chia sẻ kết quả nghiên cứu   6. CÔNG VIỆC, THỜI GIAN CHO MỖI CÔNG VIỆC  Đầu việc 1: (1 ngày x 2 tư vấn) Thảo luận với các bên liên quan: Cục chăm sóc, bảo vệ trẻ em, TTDVTV truyền thông, tổ chức Plan, nhân viên tổng đài  nhằm xây dựng kế hoạch nghiên cứu ban đầu, trao đổi các ý tưởng, mục tiêu nghiên cứu, thu thập những dữ liệu, thông tin ban đầu cho nghiên cứu Kết quả đầu ra 1: -          Họp với các bên liên quan; -          Thu thập các tài liệu cần thiết -          Tóm tắt các thông tin, tài liệu thu thập được nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu thông tin thứ cấp, xây dựng kế hoạch nghiên cứu chi tiết và phương pháp nghiên cứu Đầu việc 2: ( 2 ngày x 2 tư vấn) Dựa trên kết quả của đầu việc 1 và nghiêm cứu các tài liệu thứ cấp của dự án , xây dựng kế hoạch nghien cứu, bộ công cụ nghiên cứu và kế hoạch cụ thể cho nghiên cứu thực địa tại 5 tỉnh Kết quả đầu ra 2 -          1 đề cương nghiên cứu và khung báo cáo -          Bộ công cụ nghiên cứu bao gồm bảng hỏi, các câu hỏi cho thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu và các thông tin cần thu thập trong báo cáo của tỉnh và của xã -          Kế hoạch nghiên cứu thực địa Đầu việc 3: (3 ngày x 1 tư vấn); 2 ngày x 6 thành viên Tham dự họp với các bên liên quan để thống nhất bộ công cụ, tiến hành tập huấn cho các thành viên của nhóm nghiên cứu thực địa Kết quả đầu ra 2 -          Bộ công cụ đươc hoàn chỉnh chuẩn bị cho tập huấn và đi thực địa -          Nhóm thành viên nghiên cứu có thể sử dụng được bộ công cụ để tiến hành nghiên cứu -          Kế hoạch đi thực địa được thống nhất Đầu việc 4 : (3 ngày x 2 tư vấn); 3 ngày x 6 thành viên Nghiên cứu thực địa tại Bắc Giang với toàn bộ nhóm tư vấn để triển khai sử dụng bộ công cụ và rút kinh nghiệm, chỉnh sử nếu cần thiết Kết quả đầu ra 4: ·        Báo cáo nghiên cứu thực địa của Bắc Giang ·        Bộ công cụ được sử dụng hiệu quả bởi các thành viên nhóm nghiên cứu ·        Kế hoạch phân công cụ thể cho các thành viên cho các chuyến thực địa 4 tỉnh còn lại dựa trên kinh nghiệm của chuyến nghiên cứu Đầu việc 5 ( 5 ngày x 2 tư vấn/2 tỉnh); 5 ngày x 3 thành viên x 2 tỉnh Nghiên cứu khảo sát thực địa, tại 4 tỉnh: Hà Giang, Quảng Ngãi, Kon Tum, Cà Mau. Kết quả đầu ra 5 -          Báo cáo nghiên cứu thực địa tại 4 tỉnh phản ánh đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của nghiên cứu -          Báo cáo thứ cấp của xã và tỉnh Đầu việc 6:   5 ngày x 2 tư vấn -          Phân tích xử lý dữ liệu thu thập tại thực địa -      Phác thảo báo cáo 1 Kết quả đầu ra 6 -           Báo cáo kết quả nghiên cứu bản phác thảo 1 -           Bảng tổng hợp kết quả xử lý số liệu Đầu việc 7: (1 ngày x 2 tư vấn): -          Trình bày báo cáo phác thảo lần 1 lấy ý kiến đóng góp trực tiếp của Plan, Cục và Trung tâm Kết quả đầu ra 7 -          Bài trình bày trên powerpoint -          Các phản hồi về báo cáo được ghi nhận làm cơ sở cho việc chỉnh sửa báo cáo Đầu việc 8: (2 ngày x 2 tư vấn) -          Chỉnh sửa báo cáo lần 2 -          Chuẩn bị phần trình bày báo cáo tại hội thảo chia sẻ báo cáo Kết quả đầu ra 8 -          Trình bày về báo cáo nghiên cứu trên Power point -          Trình bày báo cáo tại hội thảo và hỗ trợ phần thảo luận lấy ý kiến về báo cáo -          Thu thập các ý kiến đóng góp của các đại biểu Đầu việc 9: (2 ngày x 1 tư vấn) Hoàn thiện báo cáo nghiên cứu bằng Tiếng Viêt và tiếng Anh Kết quả đầu ra 9 Báo cáo cuối cùng của nghiên cứu bằng tiếng Việt và Tiếng Anh gửi cho Cục BVCSTE và tổ chức Plan   Tổng cộng: Nhóm tư vấn chinh có 53 ngày làm việc; nhóm thành viên có 42 ngày cho 6 thành viên cho các công việc thu thập thông tin tại thực địa   4. YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHÓM   THƯC HIÊN NGHIÊN CỨU 4.1 Nhóm chuyên gia độc lập ·        Có kinh nghiệm là trưởng nhóm nghiên cứu trong các nghiên cứu trong lĩnh vực xã hội ·        Ưu tiên những người có kinh nghiệm nghiên cứu về trẻ em và các nhóm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;nhóm trẻ em sinh sống tại vùng sâu, vùng xa ·        Có khả năng giao tiếp tốt ·        Có kiến thức về đường dây tư vấn và hỗ trợ trẻ em (ưu tiên) ·        Có khả năng chịu áp lực cao và hoàn thành công việc đúng hạn ·        Có khả năng điều hành nhóm ·        Trình học học vấn: Thạc sỹ 4.2. Nhóm thành viên nghiên cứu: ·        Có kinh nghiệm là thành viên của các nhóm nghiên cứu ·        Có kỹ năng giao tiếp tốt với trẻ em ·        Có kiến thức về vấn đề bảo vệ trẻ em ·        Có khả năng làm việc nhóm 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN  Trách nhiệm của TTTV và DV truyền thông + Cung cấp các tài liệu cho chuyên gia thực hiện nghiên cứu; + Hỗ trợ chuyên gia trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu: liên hệ với các cơ quan, ban ngành, địa phương và các ban ngành đoàn thể tại TW (nếu cần thiết); + Tổ chức cho chuyên gia tư vấn đi nghiên cứu thực địa ( hậu cần, liên lạc với địa phương); + Tổ chức các cuộc họp lấy ý kiến về đề cương, công cụ nghiên cứu, góp ý báo cáo với Plan và Cục BVCSTE và tổ chức hội thảo chia sẻ kết quả nghiên cứu. + Ký kết hợp đồng trách nhiệm và thanh toán đầy đủ thù lao cho chuyên gia theo thoả thuận. Giám sát chất lượng của hoạt động nghien cứu Trách nhiệm của Plan + Bàn bạc và cung cấp các thông tin, tài liệu, báo cáo đánh giá giữa kỳ, cuối kỳ của dự án qua các giai đoạn cho chuyên gia; + Hỗ trợ chuyên gia về mặt kỹ thuật trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Tham gia giám sát trong quá trình nghiện cứu Hỗ trợ tổ chức hoạt động nghien cứu tại thực địa (nếu địa bàn là xã của Plan)   6. NGÂN SÁCH

Hoạt động Số ngày Thành tiền (VND)
Thảo luận với các bên liên quan: Cục chăm sóc, bảo vệ trẻ em, TTDVTV truyền thông, tổ chức Plan, nhân viên tổng đài nhằm xây dựng kế hoạch nghiên cứu ban đầu, trao đổi các ý tưởng, mục tiêu nghiên cứu, thu thập những dữ liệu, thông tin ban đầu cho nghiên cứu 3 4.560.000
Nghiên cứu thông tin thứ cấp (bao gồm các tài liệu dự án Đường dây tư vấn, các đánh giá dự án) và xây dựng đề cương, phương pháp nghiên cứu, khung báo cáo, kế hoạch đi thực địa. 6 9.120.000
Nghiên cứu khảo sát thực địa, tại 5 tỉnh: Hà Giang, Bắc Giang, Quảng Trị, Kon Tum, Cà Mau: 5 ngày/tỉnh x 5 tỉnh 25 38.000.000
Phân tích xử lý số liệu thu thập thực địa. Tổng hợp xử lý số liệu. Dự thảo báo cáo 20 30.400.000
Trình bày sơ lược dự thảo báo cáo, lấy ý kiến góp ý của Plan và Cục BVCSTE. Chỉnh sửa báo cáo. 3 4.560.000
Trình bày kết quả nghiên cứu và báo cáo tại Hội thảo 2 3.040.000
Hoàn thiện báo cáo 5 7.600.000
Tổng cộng 64 97.280.000

  7. LIÊN HỆ  Bà Nguyễn Thuận Hải Chức danh: Phụ trách phòng Dịch vụ-Tư vấn-Trung tâm TVDVTT Điện thoại: 0904.549586 Email: nguyenthuanhai_cpfc@yahoo.com

[1]               Như trẻ bị bóc lôt sức lao đông, trẻ bị xâm hai về thân thể, tinh thần, trẻ em bị xâm hai tình dục. [2]               Theo chương 4, luật BVCSGDTE sử a đổi năm 2004 [3]               Theo quyệt đinh 30/2007 của TTCP danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn [4]               Là các trung tâm nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em khuyết tật, trường nội trú có số trẻ em từ 200 trẻ trở lên

FaceBook   



BÌNH LUẬN (1) Danh sách bình luận tự cập nhật sau mỗi 30 giây. Bạn không cần ấn F5.

Trang 1 / 1

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

Bạn cần đăng nhập để có thể bình luận.

Back to Top

Đang tải...
Đang tải...
Đang tải...

Quảng cáo tài trợ: May in hp | May fax panasnic | May in epsonMay in brother | May in SamsungBigone|iWin|tai game avatar|tai bigone |  Cung cấp phù điêutranh gốm nghệ thuật | glasslock | máy tính bảng giá rẻ   | máy tính bảng |  thu vien truyen tinh yeu hay | sửa chữa máy tính bảng | linh kiện máy tính bảng  Email Marketing | Link m88 | Cách vào M88 | game online cho android | tai zalo