GIỚI THIỆU: Định nghĩa khái niệm chăm sóc sức khỏe răng miệng.Tầm quan trọng của chăm sóc sức khỏe răng miệng (Bao gồm vệ sinh răng miệng, khám định kỳ và điều trị các bệnh răng thường gặp ở trẻ em) đối với sức khỏe và đời sống cá nhân (trong ăn uống và trong giao tiếp).

Hơn 80 % trẻ em Việt Nam mắc các bệnh về răng 83,9 %, trẻ em Việt Nam từ 6-8 tuổi bị sâu răng sữa với trung bình mỗi trẻ có 6 răng sữa bị sâu và hầu hết không được điều trị.. Đặc biệt, có tới gần 90% trẻ em bị lệch lạc về răng.Nguyên nhân gây sâu răng và mắc các bệnh răng miệng cao tại Việt Nam là do hầu như trẻ em không được đánh răng hoặc đánh răng không đúng cách.
Nha cộng đồng mới bắt đầu phát triển ở Việt Nam trong một thời gian chưa lâu, còn thiếu nhiều nhân lực, trang thiết bị và dụng cụ y tế, kinh phí.Các chương trình Nha học đường đã bước đầu triển khai ở một số trường tiểu học.Với trẻ em khuyết tật,trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang học tập,sinh sống tại các trung tâm, mái ấm tình thương, phần lớn là trẻ em thiếu sự chăm sóc của bố mẹ; sống trong điều kiện thiếu thốn, khó khăn, nghèo khổ; sớm rời môi trường giáo dục chính thức để tự kiếm sống, thu nhập thấp và bấp bênh.Do vậy hầu như các em không có điều kiện để tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, trong đó có sức khỏe răng miệng.
Để thiết thực kỷ niệm 1000 năm Thăng Long và chung tay góp sức vì sức khỏe cộng đồng, nhóm cán bộ y tế tình nguyện của Hà Nội đưa ra sáng kiến hỗ trợ chăm sóc sức khỏe răng miệng cho trẻ em khuyết tật,trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang học tập, sinh sống trong các trung tâm, mái ấm tình thương tại Hà Nội.Câu lạc bộ tình nguyện “Blouse trắng” là nhóm các giảng viên trẻ và sinh viên năm thứ 5,thứ 6 trường đại học Răng Hàm Mặt với những thanh niên trẻ tuổi,nhiệt huyết xung phong đi đầu để hưởng ứng phong trào.
2. Đối tượng hưởng lợi (trực tiếp và gián tiếp) của dự án
· Trực tiếp:1500 trẻ có hoàn cảnh như sau:
1.Trẻ em khuyết tật tại các trung tâm bảo trợ trên địa bàn Hà Nội.
2.Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang sống trong các mái ấm tình thương tại các quận,huyện thuộc địa bàn Hà Nội.
· Gián tiếp
1.Giáo viên ,người nuôi dưỡng trẻ tại các trung tâm,phụ huynh của các trẻ đang học và sinh hoạt tại các trung tâm.
2.Tình nguyện viên tham gia dự án
3. Mục đích của dự án
· Tổng quan:
- Góp phần xây dựng và thực thi các hoạt động mang tính cộng đồng, phi lợi nhuận.
- Nâng cao ý thức tình nguyện vì cộng đồng của thanh niên.
- Làm cầu nối chia sẻ những khó khăn, thiếu thốn giữa các đối tượng thiếu may mắn và xã hội.
- Góp phần xây dựng mô hình chuẩn về các dự án là bước đầu chuẩn bị cho các hoạt động tại các tỉnh vùng sâu, vùng xa.
· Chuyên môn:
- Tăng tỉ lệ trẻ em tại các trung tâm,mái ấm được tuyên truyền giáo dục về chăm sóc sức khỏe răng miệng; hướng dẫn cách vệ sinh răng miệng và hình thành thói quen vệ sinh răng miệng hàng ngày
- Tăng tỉ lệ trẻ em tại các trung tâm,mái ấm được chăm sóc sức khỏe răng miệng tại chỗ miễn phí; điều trị một số bệnh răng đơn giản và thường gặp ở trẻ em.
· Là cơ sở cho các nghiên cứu khoa học,các báo cáo khoa học về chăm sóc sức khỏe cộng đồng,cụ thể là sức khỏe răng miệng cộng đồng.
· Là lời kêu gọi thiết thực với cộng đồng quan tâm đến sức khỏe răng miệng,các nhóm sinh viên trên toàn quốc có thể triển khai.
4. Mục tiêu cụ thể của dự án
· 100% trẻ biết cách vệ sinh răng miệng đúng cách(đánh răng đúng cách và đủ số lần trong 1 ngày) sau khi dự án thực hiện được 1 năm.
· 70% trẻ được can thiệp chăm sóc sức khỏe răng miệng với những bệnh đơn giản(có thể xử lý tại chỗ) sau lần khám thứ 1,và 90% trẻ sau lần khám thứ 2 trong thời gian 1 năm hoạt động của dự án.
· 100% trẻ có thói quen khám răng miệng và khám sức khỏe chung định kỳ 6 tháng/lần
· 100% giáo viên,cô nuôi tại các trung tâm được tập huấn về công tác chăm sóc răng miệng cho trẻ
5. Địa điểm tiến hành dự án (12 trung tâm trên địa bàn thành phố Hà Nội)
1.Trung tâm Hy Vọng(thuộc hội cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam)
Ngách 82/189 ngõ 290 Kim Mã,Hà Nội.
2.Trung tâm Phúc Tuệ(thuộc hội cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam)
67 Phó Đức Chính,Ba Đình,Hà Nội
3.Trường khiếm thị Nguyễn Đình Chiểu
21 Lac Trung,Vĩnh Tuy,Hai Bà Trưng,Hà Nội
4.Làng Hữu Nghị Việt Nam(Làng trẻ nhiễm chất độc màu da cam dioxin)
Vân Canh,Hoài Đức,Hà Nội
5.Trung tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi Hà Cầu-Hà Đông
Khu Cầu Đô-Hà Đông_Hà Nội
6.Làng trẻ Hòa Bình
35 Nguyễn Huy Tưởng-Thanh Xuân Trung-Thanh Xuân-Hà Nội
7.Trung tâm nuôi dưỡng trẻ khuyết tật Ngọc Sơn
Ngọc Sơn,Hà Nội
8.Trường THCS Xã Đàn
Ngõ Xã Đàn II,Đường Kim Liên Mới,Đống Đa,Hà Nội.
9.Trường câm điếc Nhân Chính
Số 39-Ngõ 72 phố Hoàng Ngân,Hà Nội
10.Trung tâm Hy Vọng(cơ sở 2)
Số 32,Ngõ 4,Đặng Văn Ngữ,Đống Đa,Hà Nội
11.Trung tâm bảo trợ trẻ em số 2
Ba Vì,Hà Nội
12.Trung tâm bảo trợ trẻ em số 4
Ba Vì,Hà Nội
6. Thời gian thực hiện dự án?
1 năm (12 tháng)mỗi tháng tại 1 trung tâm và quay lại khám định kỳ vào 6 tháng sau.Tổng cộng mỗi trung tâm đến khám 2 lần/1 năm.
7. Hoạt động của dự án
I. TUYÊN TRUYỀN GIÁO DỤC VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE RĂNG MIỆNG
1. Xây dựng và cung cấp tài liệu, tờ rơi tuyên truyền giáo dục về chăm sóc răng miệng ở trẻ em cho trẻ em đang học tập,sinh sống tại các trung tâm,mái ấm tình thương trên địa bàn quận huyện trực thuộc Hà Nội.
2. Tổ chức các buổi sinh hoạt nhóm tại mái ấm tình thương vào kỳ nghỉ cuối tuần(,thứ 7,chủ nhật). Trong các buổi sinh hoạt, dưới sự hướng dẫn của thành viên câu lạc bộ, thông qua các trò chơi vui có quà tặng cho các em (giao lưu văn nghệ, vẽ về chủ đề vệ sinh răng miệng, các câu đố vui…) các tuyên truyền viên giúp cho các em hiểu được tầm quan trọng của vệ sinh răng miệng hàng ngày, biết đánh răng đúng cách (đúng thời gian, đủ số lần, đúng cách), biết giải thích (liệt kê) được các hành vi có hại cho răng.
II. KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI CHỖ MIỄN PHÍ
1. Khám lần đầu và điều trị tại chỗ: sau khi tuyên truyền, các bác sỹ sẽ khám phát hiện các bệnh về răng, điều trị tại chỗ(trám bít lỗ sâu không sang chấn) và ghi lại phiếu theo dõi
2. Khám định kỳ:6 tháng 1 lần Trẻ em sẽ được tái khám và điều trị tại chỗ theo phiếu theo dõi từ lần 1.
3. Giám sát và đánh giá kết quả chăm sóc răng miệng ở đối tượng dự án
Cán bộ y tế tham gia dự án lập hồ sơ theo dõi kết quả đạt được trên cơ sở 2 lần khám ban đầu và kết thúc dự án, khám định kỳ và kết quả điều trị quản lý theo ca bệnh lý.
8. Rủi ro của dự án
- Khó khăn về tài chính
Đây là vấn đề chung mà các chương trình, dự án đều gặp phải, tuy nhiên chính các khó khăn này thúc đẩy tính chuyên nghiệp hơn của chương trình, để tăng khả năng thu hút đầu tư từ cộng đồng, nó là một trong những động lực giúp cho chương trình đạt giải thưởng cho cuộc thi Mầm nhân ái.
- Khó khăn về nguồn lực con người
Với mục tiêu nhân rộng mô hình, chương trình luôn tiếp nhận thêm các thành viên mới, còn ít kinh nghiệm, do đó trong quá trình thực hiện, Ban điều phối cũng phải kết hợp cả việc đào tạo các thành viên mới.
Bản thân thành viên Ban điều phối cũng bị hạn chế về thời gian, do còn phải đi học, đi làm.
- Khó khăn về độ tin cậy trong cộng đồng
Đây là một khó khăn mà các chương trình, dự án thường gặp phải, nhưng nếu biết khắc phục tốt thì lại tận dụng được một nguồn lực lớn từ cộng đồng.Do chưa có đơn vị bảo trợ mang tư cách pháp nhân nên độ tin cậy chưa cao,gặp nhiều khó khăn trong khi xin tài trợ ở các hãng,các công ty.
Phụ huynh trẻ em tại trung tâm có thể không tin tưởng vào chất lượng khám và chữa bệnh của y tế tình nguyện vì cho rằng mức tiền chi phí thấp(thậm chí không mất chi phí)nên không đảm bảo.
9. Tính bền vững của dự án
Chương trình có sự tham gia của các thành phần xã hội, sau khi chương trình kết thúc, toàn bộ các tài liệu, quy trình, hồ sơ giấy tờ, các mối quan hệ sẽ được chia sẻ và chuyển giao cho các đơn vị tham gia và cho cộng đồng nhằm nhân rộng mô hình.
Khi triển khai, chương trình đã rất chú trọng vào việc truyền thông và kêu gọi để tác động vào suy nghĩ, nhận thức của cộng đồng, từ đó thay đổi hành vi của cộng đồng, đặc biệt là hệ thống cơ sở tại địa phương, sử dụng nội lực của chính địa phương trong vấn đề phát triển các dự án tại địa phương.
Các thành viên điều hành chương trình khởi điểm chỉ là những người bạn chung chí hướng, nhưng thông qua quá trình phát triển của chương trình, đã thành lập một nhóm có cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ rõ ràng hướng đến các mục tiêu cụ thể.
Có kế hoạch phát triển hình ảnh, xây dựng website, logo riêng, và cũng đã tính đến các hoạt động gây quỹ, tìm kiếm các đơn vị bảo trợ.
· Tính chuyên nghiệp:
Tình nguyện viên của dự án chính là những sinh viên năm cuối của trường đại học Răng Hàm Mặt.Công tác dự án cũng chính là ngành nghề của các em sau khi ra trường.Vậy có thể đảm bảo tính chuyên nghiệp cao.
Đặc thù là một nhóm tình nguyện tự phát, nhưng luôn tự đặt ra cho mình những tiêu chí làm việc riêng, thể hiện rõ sự bài bản, chuyên nghiệp trong cách thức hoạt động.
Triển khai theo từng bước căn bản của một dự án.
Xây dựng một cơ cấu, với từng vị trí, chức danh nhiệm vụ, quyền hạn rõ ràng, điều này được thể hiện rất rõ trong quá trình thực hiện, cũng như trong toàn bộ kế hoạch triển khai.
Các hồ sơ tài liệu được thực hiện bài bản, xây dựng các kế hoạch theo từng giai đoạn, căn cứ vào đặc điểm tình hình, và mục tiêu đặt ra. Luôn đảm bảo độ mềm dẻo, linh hoạt trong từng công việc, nhằm đối phó với các biến động bất thường về giá cả, thời tiết, về con người…, mọi công việc của từng bộ phận đều được chia sẻ, mỗi bộ phận đều nắm bắt được tình hình của các bộ phận khác.
Toàn bộ hồ sơ giấy tờ, form mẫu đều có tính kế thừa, năm sau có thể sử dụng lại một phần của năm trước.
Luôn đảm bảo chế độ dự phòng lẫn nhau, mỗi vị trí chức danh đều có người dự phòng, kể cả vị trí của Trưởng ban điều phối.
Xây dựng một đội ngũ truyền thông riêng, chuyên trách về vấn đề media và hình ảnh của chương trình với những chiến lược phát triển lâu dài.
· Tính sáng tạo:
Chương trình cũng thể hiện một sự sáng tạo thông qua việc sử dụng hệ thống các tài liệu, mô hình tổ chức của các chương trình, dự án khác, nhưng luôn đưa ra những thay đổi phù hợp với đặc thù của chương trình triển khai.
Đưa thêm 2 vị trí là Giám sát chung, và Ban cố vấn vào trong cơ cấu, cũng thể hiện rõ ràng sự khác biệt so với các chương trình, dự án thông thường, đảm bảo giám sát tình hình thực hiện công việc của các bộ phận: Nội dung, tiến độ, vướng mắc… và tham mưu cho Ban điều phối trong các tất cả các vấn đề của chương trình.
Toàn bộ ý tưởng, hồ sơ, các form mẫu, quy trình triển khai, dự trù kinh phí của chương trình đều được chia sẻ với cộng đồng, nhằm tranh thủ sự đóng góp của cộng đồng, để hoàn thiện hơn về chương trình. (Trong khi hầu hết các dự án thường chỉ chia sẻ thư ngỏ mà không chia sẻ các giấy tờ quan trọng khác).
BẢNG TỔNG HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
I. Tiền trạm:
Khảo sát:
1.Số lượng trẻ sinh hoạt tại trung tâm,lứa tuổi,trình độ học vấn,hoàn cảnh gia đình.
2.Tình trạng sức khỏe(toàn thân),có khám sức khỏe định kì hay không.
3.Chế độ dinh dưỡng như thế nào.
4.Nguồn nước sinh hoạt tại nơi sinh sống có bị ô nhiễm hay không.
Tâp huấn:
|
Nội dung tập huấn
|
Hoạt động
|
Địa điểm
|
Người giám sát
|
Kết quả mong đợi
|
|
1. Nâng cao khả năng thuyết trình cho sinh viên về chăm sóc răng miệng với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
|
|
Tại trường ĐH Răng Hàm Mặt
|
Trưởng bộ môn Nha cộng đồng và Chủ nhiệm CLB
|
100% sinh viên được tập huấn về chăm sóc răng miệng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
80% sinh viên có khả năng thuyết trình.
30% sinh viên có khả năng hướng dẫn lại cho sinh viên khác.
|
|
- Họp thống nhất nội dung tập huấn
|
|
- Mời giảng viên (bộ môn Nha cộng đồng của ĐH RHM)
|
|
- Chuẩn bị tài liệu
|
|
|
|
- Tổ chức tập huấn
|
|
1. Nâng cao phương pháp tiếp cận,thăm khám và điều trị tại chỗ các bệnh răng miệng cho sinh viên
|
|
Tại trường đại học RHM
|
Trưởng bộ môn Nha cộng đồng và Chủ nhiệm CLB
|
100% sinh viên được tập huấn về cách tiếp cận,thăm khám và điều trị tại chỗ các bệnh răng miệng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
90% sinh viên có khả năng thăm khám và điều trị các bệnh đơn giản về răng miệng.
30% sinh viên có thể hướng dẫn lại cho sinh viên khác
|
|
- Họp thống nhất nội dung tập huấn
|
|
- Mời giảng viên (Bộ môn Nha cộng đồng trường ĐH Răng Hàm Mặt)
|
|
- Chuẩn bị tài liệu
|
|
|
|
- Tổ chức tập huấn
|
II.Các bước tiến hành tại trung tâm:
|
Giải pháp
|
Hoạt động
|
Thời gian và người chịu trách nhiệm, phụ trách.
|
Cách tiến hành
|
Kết quả mong đợi
|
|
Nâng cao kiến thức về chăm sóc răng miệng cho trẻ em
|
1. Tổ chức buổi nói chuyện với trẻ về vấn đề chăm sóc răng miệng(Chuẩn bị phương tiện và tài liệu,liên hệ với trung tâm, thông báo cho trẻ thời gian và địa điểm buổi nói chuyện,tổ chức buổi nói chuyện (kết hợp chiếu phim về thực hành chăm sóc răng miệng)
|
45 phút,sv Y6
|
Thực hiện buổi nói chuyện hội trường lớn hoặc tại các lớp học nhỏ, một thành viên chịu trách nhiệm nói chính, các thành viên khác có vai trò trợ giúp (phát tờ rơi, ổn định trật tự…)
- Giới thiệu về tầm quan trọng của việc đánh răng hàng ngày và các hành vi có hại cho răng (Tham khảo bài truyền thông)
|
80% Trẻ em hiểu được tầm quan trọng của việc đánh răng hàng ngày.
70% Trẻ em giải thích (liệt kê) được các hành vi có hại cho răng.
80% Trẻ em biết cách đánh răng đúng (đúng thời gian, đủ số lần, đúng cách).
|
|
|
2. Dán pano, áp phích, băng rôn,khẩu hiệu(Xin pano, áp phích từ hãng colgate,làm băng rôn, khẩu hiệu, dán pano, áp phích, trang hoàng băng rôn)
|
30 phút,sv Y4-Y5
|
Hướng dẫn trẻ em cách đánh răng đúng qua mô hình và tranh vẽ,băng rôn,pano,áp phích
|
|
|
|
|